1. Trang chủ
  2.  >>  Sản phẩm
  3.  >>  Mỡ Bôi Trơn

Mỡ Bôi Trơn

1/ Giới thiệu mỡ bôi trơn

- Theo các nghiên cứu lịch sử, người Sumerian (3.500-2.500 trước CN), sau đó là người Ai Cập đã sử dụng dầu thực vật hoặc dầu ô liu theo dạng mỡ để tra vào các bánh xe. Mỡ bôi trơn đầu tiên của nghành công nghiệp được Partridge chế tạo năm 1835 là dạng mỡ calcium từ dầu thực vật hoặc ô liu. Mỡ bôi trơn từ dầu khoáng được giới thiệu bởi Raecz vào năm 1845.
- Mỡ bôi trơn được định nghĩa là các sản phẩm từ dạng rắn đến bán lỏng cấu thành từ sự phân tán của các phân tử cô đặc vào bên trong dầu nhớt. Mỡ bôi trơn thường được bổ sung thêm các thành phần phụ gia để đạt một số tính năng kĩ thuật đề ra.
- Mỡ bôi trơn còn hay gọi là mỡ bò được sản xuất từ nguồn gốc dầu mỏ, và các loại xà phòng của axit béo chiếm hơn 90% mỡ bôi trơn hiện nay. Còn một số ít loại khác được đặc chế sử dụng theo yêu cầu riêng.
- Ưu điểm của mỡ bôi trơn so với dầu nhớt: là không gặp các vấn đề về khởi động hay tắt máy, trám kín hệ thống, ít bị nhiễm tạp chất.
- Nhược điểm: không tản nhiệt, tốc độ di chuyển chậm do độ nhớt cao, dễ bị oxy hóa do các phân tử ion hóa và tiết diện lớn.

2/ Thành phần chính của mỡ bôi trơn bao gồm:

- Dầu gốc, chiếm tỷ lệ từ 75-90%, quyết định đến chất lượng của mỡ bôi trơn
- Chất làm đặc chiếm tỷ lệ từ 10-25%, có tác dụng tạo cấu trúc cho mỡ, giữ cho dầu gốc không bị tách ra khỏi mỡ, quyết định đến khả năng kháng nước, chịu cực áp, chịu nhiệt của mỡ.
- Các chất phụ gia, chiếm tỷ lệ từ 5-10%, được pha chế thêm để đáp ứng những tính năng đề ra theo yêu cầu sử dụng của từng loại mỡ. Các loại phụ gia phổ biến như: phụ gia chịu cực áp, chống mài mòn, ăn mòn, chống oxy hóa, tăng độ bám dính.

3/ Vai trò của mỡ bôi trơn:

Vai trò của mỡ bôi trơn gần giống với vai trò của dầu nhớt, phụ trợ cho dầu nhớt. Tuy nhiên mỡ bôi trơn có những tác dụng riêng mà dầu nhớt không có được.

1. Vai trò bôi trơn: 

Đây là chức năng chính của mỡ bôi trơn, tạo ra sự bôi trơn toàn bộ để giảm ma sát và chống mài món ở các bộ phận có ổ trục. Bổ sung thêm tác dụng bôi trơn cho dầu nhớt, ở những nơi có áp lực cao, chỗ trống, hở, không có bầu dầu, hay ở những nơi có lực li tâm lớn.

2. Vai trò bảo vệ:

Bôi trơn lớp mỡ lên bề mặt các dụng cụ, thiết bị, máy móc bằng kim loại sẽ có tác dụng chống lại sự xâm nhập, ăn mòn của môi trường xung quanh như: hơi nước, axit-kiềm, bụi bẩn, ... những tác nhân làm han gỉ, phá hoại bề mặt kim loại.
So với dầu nhớt thì mỡ có tác dụng bảo vệ tốt hơn vì chúng ở trạng thái đặc sệt, không bị chảy trôi, có tính bám dính và ổn định tốt.

3. Vai trò bịt kín:

Mỡ bôi trơn được dùng để bịt kín trong các trường hợp cần lắp các ống dẫn thể lỏng hoặc khí. Mỡ được bôi vào các ren nối, hoặc các khớp nối đường ống, các đệm nắp máy, hoặc khe hở giữa các bộ phận.

4/ Ứng dụng của mỡ bôi trơn: 

- Mỡ bôi trơn thường được dùng thay thế cho dầu nhớt ở những nơi chất bôi trơn phải giữ nguyên được trạng thái cấu trúc ban đầu của nó. Đặc biệt là ở những nơi điều kiện bôi trơn thường xuyên bị hạn chế, hay yêu cầu chi phí thấp.
- Mỡ bôi trơn được sử dụng phổ biến nhất là các ổ bi cầu, ổ con lăn, mô tơ điện và nhiều loại ổ trục. 
- Bôi trơn các trục đứng, trục ngang, những nơi mà dầu nhớt không thể thực hiện được do ở thể lỏng dễ bị trôi đi. Mỡ bôi trơn giúp bảo vệ các ổ trục khỏi các tác nhân của môi trường như: hơi ẩm, chất bẩn xâm nhập vào bên trong.
- Các bộ phận trượt, bu lông, đai ốc, gim và ống lót được sử dụng trong điều kiện nhiệt độ cao và tải nặng.
- Các ứng dụng nhiệt cực cao vận hành trong nhà máy sắt, nhà máy xi măng và các khu công nghiệp.

5/ Phân loại mỡ bôi trơn theo chỉ số NLGL

Theo cấp độ NLGL (Viện Bôi Trơn và Mỡ Quốc Gia Hoa Kì đưa ra) mỡ bôi trơn được phân loại theo 9 cấp độ khác nhau. Cho chúng ta biết về độ đặc, độ lún sâu và trạng thái của mỡ trong điều kiện nhiệt độ phòng.
Hệ số NLGL (National Lubricating Grease Institute, USA)
NLGL Độ xuyên kim (pennetration) Trạng Thái
000 445-475 Rất lỏng 
00 400-430 Lỏng
0 355-385 Bán lỏng
1 310-340 Rất mềm
2 265-295 Mềm
3 220-250 Bán rắn
4 175-205 Rắn
5 130-160 Rất rắn
6 85-115 Cực rắn chắc 
 Chú thích độ xuyên kim (Penetration): là độ sâu,theo 1/10 mm, mà một vật nhọn hình chóp nón bằng kim loại thông thường sẽ xuyên thấu bề mặt mỡ bôi trơn. Độ xuyên kim càng lớn thể hiện mỡ bò càng lỏng do khoảng cách xuyên thấu lớn.
- Trạng thái NLGL 000 loãng nhất gần như dầu, Trạng thái NLGL 6 rắn nhất gần giống với sự rắn chắc của đất sét.
6/ Mỡ bôi trơn NPOIL cung cấp: 
Sản phẩm mỡ bôi trơn NPOIL thuộc phân loại NLGL 3 bao gồm các loại  như sau:
- Mỡ bôi trơn đa năng. Điểm nhỏ giọt (Dropping Point): max 100C, 150o C, 180C.
- Mỡ bôi trơn chịu nhiệt đa năng. Điểm nhỏ giọt: max 220o C, 290o C.
- Mỡ bôi trơn chịu nhiệt cao cấp. Điểm nhỏ giọt: max 320o C.
Chú thích điểm nhỏ giọt (DP): là nhiệt độ tối đa tại đó mỡ bôi trơn chuyển từ trạng thái bán rắn sang trạng thái lỏng trong các điều kiện thử nghiệm cụ thể.
>>>Xem thêm: Các sản phẩm dầu nhớt công nghiệp do NPOIL sản xuất


 

Top